ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN MỚI
Họ và tên
Tên đăng nhập (Viết liền, không dấu, tối đa 20 ký tự)
Mật khẩu (Tối thiểu 6 ký tự, tối đa 12 ký tự)
Xác nhận
Mật khẩu
Loading...

Thuật ngữ Gia phả

Nước có sử, nhà có phả

1. Gia tộc, thế tộc: Dòng họ

2. Gia phả, Tộc phả: Sách ghi thế hệ trong họ và lịch sử tổ tiên

3. Chính phả: Gồm phả ký, phả hệ và phả đồ

4. Ngoại phả: Ghi nhà thờ tổ, việc cúng bái, văn khấn, ghi khu mộ, ghi danh sách học vị các thành viên đỗ đạt, ghi tiểu sử một số thành viên nổi bật, ghi quan hệ hôn nhân cưới gả với dòng họ nào….

5. Phả ký: Lịch sử tổng hợp, toàn diện, chi tiết của dòng họ (thực tế là của một chi họ), viết theo lối viết sử.

6. Phả hệ: Nội dung chính của gia phả, được sắp xếp sau phần phả ký, trong đó ghi tất cả bà con dòng họ (nội) của gia phả tùy theo thực tế tìm hiểu về trực hệ và bàng hệ dòng họ. Tôn trọng nguyên tắc “đích thứ – trên dưới”. 

7. Phả đồ (Một trong bốn dạng ): Sơ đồ, Vòng tròn đồng tâm, Cây phả đồ và dạng các đường kẻ dọc. Phả đồ chỉ ghi tên những cá nhân là nội tộc.

8. Phụ khảo: địa chí xóm ấp, đình miếu, chợ búa, bến đò, ngành nghề truyền thống….

9. Tổ phụ: Vị tổ đầu tiên

10. Tổ quán: Nơi khai cơ, sinh sống lập nghiệp của tổ phụ và con cháu

11. Kỵ nhật: Ngày giỗ

12. Từ đường: Nhà thờ họ

13. Bài vị, Linh vị: Tấm bảng ghi tên người đã khuất đặt sau bát hương

14. Hương hỏa: tài sản của một gia đình giao cho thế hệ sau để sinh lợi với mục đích giữ gì việc thờ cúng người đã khuất. 

15. Tên: Tên húy, tên tự, tên hiệu, tên thụy

(nguồn: Internet)

to Top