LƯỢC SỬ HỌ BÙI
Tại đây thôn Nghĩa, làng Đại Hoàng (nay là xã Tây Lương) huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, có đình thờ hai vị Thành Hoàng: Một vị họ Hoàng, một vị họ Bùi.
Sách gia phả họ Bùi do cụ Bùi Thế Đồng (cháu đời thứ 5 của Thủy tổ Bùi Quý Tông đệ nhất) viết bằng chữ Hán vào tháng 10 năm Bảo Đại thứ 12 ghi: Ba anh em họ Bùi từ huyện Nam Xương, tỉnh Hà Nội di cư về vùng này “Chiêu dân khai điền lập ấp”.
Người em thứ ba hiện thờ làm Thành Hoàng tại đình thôn Nghĩa, Sách ghi là: Bùi Tướng Công Lê triều điển bạ - Chức vụ Hàn lâm - mộ dân khai điền lập ấp. Sau đó vu triều không thấy ghi thêm gì về con cháu. Ngày giỗ: 15 tháng chạp.
Hai người anh ở lại định cư lâu dài và là hai Thủy tổ của họ Bùi ngày nay.
Người biên soạn quyền gia phả này là cháu của cụ Bùi Thế Đồng - tức đời thứ 7 của Thủy tổ thứ nhất, tên là Bùi Quang Riệu (thường gọi là Vũ Quốc Thái). Tài liệu biên soạn dựa theo gia phả cụ Đồng viết sưu tầm thêm sau này.
Ngược dòng lịch sử, hai chú cháu là Bùi Quang Riệu và Bùi Tiến Dũng đã tìm ra nguồn gốc của ba anh em Thủy tổ họ Bùi từ làng Tảo môn, xã Nhân Hòa, Huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ngày nay. (Thời Lê thuộc huyện Nam Xương, tỉnh Hà Nội).
Tại đây có giòng họ Trần Bùi, có nhà thờ Bùi Thế Tổ và cai tổ tiếp theo. Giòng họ Trần Bùi đã có ba thời kỳ lập gia phả.
Nguồn gốc của Trần Bùi Thế Tổ là họ Trần, con một ông quan Triều Trần. Năm 1400, Hồ Quý Ly thoát đoạt ngôi vua của Trần Thiếu Đế - Phụ thân Trần Bùi Thế Tổ cùng một tướng căm thù nổi dậy bàn mưu giết Hồ Quý Ly. Mưu bị lộ, Hồ Quý Ly tàn sát gần 400 người của gia đình hai vị quan tướng họ Trần. Một mình Trần Bùi Thế Tổ được một ông lang thuốc là Bùi Trương che chở, nhận làm con nuôi, đổi tên họ là họ Bùi.
Bùi Thế Tổ - Tự Phúc Thực, khi trưởng thành đã cùng bạn bè thân thích di chuyển về vùng đất làng Tảo Môn ngày nay. Từ năm 1413, Bùi Thế Tổ thông minh nhiều tài, là thầy thuốc giỏi ở vùng Nam Định - Hà Nam ngày nay. Người đã có công cứu chữa Hoàng hậu của vua Lê Trần Tông đi du thuyền qua vùng Tảo Môn bị cảm, cấm khẩu. Vua ban cho Người chức Quốc sư, cấp 155 mẫu đất lập điền trang. Qua gia phả họ Trần Bùi ở Tảo Môn, thì tổ họ Bùi của ta là thế hệ thứ ba - hay thứ tư của Trần Bùi Thế Tổ. Đến thời vua Tự Đức di cư về Tiền Hải ngày nay khai hoang lấn biển cùng nhiều gia đình ở các Làng Đại Hoàng, Tảo Môn (nay là Xã Nhân Hòa, Huyện Lý Nhân). Đến năm 1640, dòng họ của Bùi Thế Tổ dần dần trở lại họ Trần, nhưng vẫn giữ được họ Bùi nên gọi là Trần Bùi, cho đến năm 2000 này đã có 12 thế hệ.
Nguồn gốc như vậy là rõ. Tiên tổ của họ Bùi ta tuy gốc họ Trần, nhưng là con họ Bùi. Con cháu tiên tổ là họ Bùi vẫn đúng. Không cần thiết phải trở lại họ Trần, vì đã trải qua 10 thế hệ rồi.
Ghi chú: Các ngày giỗ ghi trong Gia phả đều lấy theo ngày tháng âm lịch.
CHƯƠNG I
THỦY TỔ - CAO TỔ
THỦY TỔ THỨ NHẤT
Bùi Quý Công đệ nhất
Mộ tại: Lạc Thành
Ngày giỗ: 24 tháng chạp
Vợ cả: Hiệu Từ Thuận, mộ tại Lạc Thành
Ngày giỗ: 10-5
Vợ kế: Hoàng Thị Hàm, mộ tại Xã Thần Huống, Huyện Thanh Quan (Thái Thụy)
Một con trai: Bùi Chức
CAO TỔ
Bùi Chức
Mộ tại: Nam Mẫu, nhìn hướng Nam
Ngày giỗ: 28 tháng giêng
Vợ cả: Hoàng Thị Nhất, hiệu Từ Huệ
Mộ tại: Nam Mẫu. Ngày giỗ: 11-4
Sinh 01 con trai: Bùi Cẩn
03 con gái: 1/ Bùi Thị Rậu, tức là Tổng Chỉnh ở Thôn Phương, xã Hiệp Hòa, Vũ Thư
2/ Bà Tư Dùng, lấy chồng ở Hải Nhuận, xã Đông Quí.
3/ Bà Nhiêu Trong, ở thôn Nghĩa, xã Tây Lương.
Vợ kế: Hoàng Thị Chính, hiệu Nhu Thuận.
Mộ tại: Thánh Quan, xã Thuận Đầu, đò Nghi Dương.
Ngày giỗ: 11 tháng giêng
Một con trai: Bùi Thành
Dưới đây viết từ Tằng tổ Bùi Thành (thuộc đời thứ ba phát triển về sau). Còn Tằng tổ: Bùi Cẩn có một quyển riêng do ông Bùi Xá lưu giữ.
CHƯƠNG II
TẰNG TỔ – HIỂN TỔ
(ĐỜI THỨ BA – ĐỜI THỨ TƯ)
TẰNG TỔ
Bùi Thành
Là con vợ kế của Cao tổ: Bùi Chức
Mộ tại: Nam Mẫu, nhìn hướng Nam
Ngày giỗ: 11-9
Vợ: Tô Thị Đỗ. Ngày giỗ 1-9
Ba con trai: 1/ Bùi Cảnh
2/ Bùi Đá
3/ Bùi Vực
Một con gái: Thôn Hội
HIỂN TỔ
Bùi Cảnh
Ngày giỗ: 7-3
Vợ cả: Hoàng Thị Huệ. Ngày giỗ: 27-5
Sinh một con trai: Bùi Đài
Vợ kế: Hoàng Thị Nhu. Ngày giỗ: 8-3
Sinh một con gái: Bùi Tân (Bà Nhiêu Tân)
Hiển tổ
Bùi Đá
Mộ tại: Nam Mẫu. Ngày giỗ: 9-11
Vợ: Hoàng Thị Trà. Ngày giỗ: 7 tháng giêng
Sinh hai con trai: 1/ Bùi Tường
2/ Bùi Đồng
Một con gái: Bùi Thị Thôn Trắc
Hiển tổ
Bùi Vực
Làm phó lý. Ngày giỗ: 4-12
Vợ: Nguyễn Thị Mạc. Ngày giỗ: 27-5
Sinh hai con gái: 1/ Bùi Thị Dưỡng
2/ Bùi Thị Mục
CHƯƠNG III
ĐỜI THỨ NĂM ĐẾN NAY
ĐỜI THỨ 5
I. Cụ: Bùi Đài
(Con Hiển tổ: Bùi Cảnh)
Ngày giỗ: 4-5
Vợ: Phạm Thị Tam
Sinh hai con gái: 1/ Bùi Thị Vy
2/ Bùi Thị Cảm
II. Cụ: Bùi Tường
(Con Hiển tổ: Bùi Đá)
Ngày giỗ: 7-5
Vợ: Tô Thị Huyền
Sinh một con trai: Bùi Thăng
Hai con gái: 1/ Bùi Thị Hến
2/ Bùi Thị Mắm
III. Cụ: Bùi Đồng
(Con hiển tổ: Bùi Đá)
Ngày giỗ: 14-10
Vợ: Hoàng Thị Muội (Tam)
Ngày giỗ: 20-12
Sinh ba con trai:
1/ Bùi Thế Phụ
2/ Bùi Văn Lãng
3/ Bùi Ngọc Âu
Hai con gái:
1/ Bùi Thị Hát (Bà Hát)
2/ Bùi Thị Bẻm (Bà Trăn)
ĐỜI THỨ 6
I. Con cụ Bùi Tường
1. Bùi Thăng: Ngày giỗ 13-9
II. Con cụ: Bùi Đồng
1/ Bùi Thế Phụ:
Sinh ngày 1897. Mất năm 1978
Ngày giỗ: 11-3
Vợ: Phạm Thị Gún
Mất năm 1943. Ngày giỗ: 15-5
|
Con trai
1/ Bùi Quang Ngột (1919)
2/ Bùi Thăng Bổ (1921)
6/ Bùi Quang Riệu
(Vũ Quốc Thái) (1930)
8/ Bùi Quang Nhuyễn (1940)
|
Con gái
3/ Bùi Thị Ỳ (bà Chước) (1922)
Mất ngày 17-4-2014 (18/3)
4/ Bùi Thị Khệnh (bà Cầu) (1924)
5/ Bùi Thị Tý (bà Nghi) (1929) KS:1928
7/ Bùi Thị Gái (bà Sinh ở M. Châu) (1932)
|
2/ Bùi Văn Lãng
Sinh năm 1899. Mất năm: 1974
Ngày giỗ: 02-12 (tháng chạp)
Vợ: Hoàng Thị Nhớn
Ngày giỗ: 02- 01 (tháng giêng)
3/ Bùi Ngọc Âu
Sinh năm 1901, Mất năm 1945
Ngày giỗ: 26-4
Vợ: Tô Thị Ruân
Ngày giỗ: 26-3 (Ất Dậu 1945)
Con trai: 1/ Bùi Ngọc Bân, sinh 1928
2/ Bùi Ngọc Bôn.
3. Bùi Ngọc Bí.
Con gái: 1/ Bùi Thị Gái,
2/ Bùi Thị Lam
ĐỜI THỨ 7
I. Con cụ: Bùi Thế Phụ
1/ Bùi Quang Ngột
Sinh năm 1919. Mất năm 1945
Ngày giỗ 17-4
Vợ: Hoàng Thị Nhụ
Ngày giỗ: 07-7
Con trai: Bùi Quang Ngạch
Sinh: 08-04-1943
Vợ kế: Hoàng Thị Tin
Sinh được một con gái: Bùi Thị Nghĩa (1943)
2/ Bùi Thăng Bổ
Sinh năm 1921. Mất ngày 09-9-1985 (22-10-1985)
Ngày giỗ: 08-9
Vợ: Hoàng Thị Gái - Bịch (Vịch)
Sinh 1922; Mất 6-02-2004 (25-02-2004); (Ngày giỗ 5-02)
|
Con trai
1/ Bùi Quang Xuyết
Sinh năm 1941 (liệt sĩ)
Hy sinh 02-6-1970 (29-4)
3/ Bùi Quang Dánh
Sinh năm 1945
4/ Bùi Quang Dành
Sinh năm 1948
8/ Bùi Tiến Dũng
Sinh năm 1961 (16-10-1962)
|
Con gái
2/ Bùi Thị Ngọc
Sinh 30-4-1943
4/ Bùi Thị Lan
Sinh 2-9-1952
5/ Bùi Thị Tuyên
Sinh năm 1954
7/ Bùi Thị Thơm
Sinh năm 1958
|
3/ Bùi Quang Riệu (Vũ Quốc Thái)
Sinh: 01-5-1930
Vợ: Định Thị Vân. Sinh 8-1936
|
Con trai
1/ Bùi Xuân Nam (Vũ Xuân Nam)
Sinh 23-09-1963
|
Con gái
2/ Bùi Thu Hà (Vũ Thu Hà)
Sinh 24-7-1967
|
4/ Bùi Quang Nhuyễn
Sinh 1940, mất 27-5-2001 (5-4 Âm lịch)
Vợ: Phạm Ngọc Hoàn, Sinh 1947,
mất 23h30 ngày 06-02-2008 (30 -12- Đinh Hợi)
|
Con trai
1/ Bùi Quốc Anh
Sinh: 1966
3/ Bùi Quốc Hùng
Sinh 1969
4/ Bùi Quốc Hương
Sinh 1972
6/ Bùi Quang Hiếu
Sinh: 1976
|
Con gái
2/ Bùi Thị Huyền
Sinh 1967
5/ Bùi Thị Hoa
Sinh 1974
|
II. Con cụ: Bùi Ngọc Âu
1/ Bùi Ngọc Bân
Sinh năm 1928
Vợ: Phạm Thị Tháu, sinh 1937
|
Con trai
1/ Bùi Ngọc Hoán
Sinh: 1965
3/ Bùi Ngọc Huỳnh
Sinh: 1967
5/ Bùi Ngọc Huyền
Sinh: 1972
6/ Bùi Ngọc Huy
Sinh: 1975,
Mất 26/8/2005.
|
Con gái
2/ Bùi Thị Nuôi
Sinh: 1960
4/ Bùi Thị Thoa
Sinh: 1969
|
ĐỜI THỨ 8
I. Con ông: Bùi Quang Ngột
1/ Bùi Quang Ngạch
Sinh: 8-4-1943
Vợ: Nguyễn Thị Tân. Sinh 05-02-1950,
Mất 04-10-2014 (25/11/2014).
|
Con trai
Bùi Quang Thắng
Sinh: 26-3-1974
|
Con gái
1/ Bùi Bích Thủy
Sinh: 12-3-1970
2/ Bùi Phương Thảo
Sinh: 11-1971
|
II. Con ông: Bùi Thăng Bổ
1/ Bùi Quang Xuyết
Sinh: 1942
Vợ: Đặng Thị The. Sinh năm: 1949
Chưa có con.
2/ Bùi Quang Dánh
Sinh: 1945
Vợ: Phạm Thị Thảo. Sinh năm: 1950
|
Con trai
Bùi Hồng Vương – 1974
Mất: 01-6-2007
Bùi Quang Vượng – 1980
Mất: 25-3-2005
|
Con gái
Bùi Thị Cam – 1970
Bùi Thị Cẩm Vân - 1976
|
3/ Bùi Quang Dành
Sinh: 1948
Vợ: Lương Thị Võ. Sinh: 1951
Con trai:
1/ Bùi Giang Thao. Sinh: 1978
2/ Bùi Lương Thanh. Sinh: 1983
4/ Bùi Tiến Dũng
Sinh: 16-10-1961 (16-10-1962)
Vợ: Phạm Thị My. Sinh: 25-12-1963
Con trai: Bùi Huy Hoàng.
Sinh: 18-9-1991 (11-8-1991 Tân Mùi)
III. Con ông: Bùi Quang Riệu
5/ Bùi Xuân Nam (Vũ Xuân Nam)
Sinh: 23-9-1963
Vợ: Nguyễn Ngọc Hoa. Sinh: 27-12-1970
Con trai: Vũ Đức Việt Nguyên, Sinh: 8-5-2007 (22-3)
Con gái: Vũ Phương Hạnh, Sinh: 8-2-1996 (20-12)
Vũ Phương Linh, Sinh: 9-10-1997 (09- 9)
IV. Con ông: Bùi Quang Nhuyễn
6/ Bùi Quốc Anh
Sinh: 1966
Vợ: Trần Thị Hường (1958)
Vũ Thị Hương Giang (1979)
Nguyễn Thị Thu Sương (1985)
Con:
Bùi Hoàng Long (1993)
Bùi Hoàng Lân (2004)
Bùi Nguyễn Ngọc Quy (2010)
Bùi Nguyễn Phụng
7/ Bùi Quốc Hùng (1969)
Vợ: Trần Thị Huệ. Sinh: 1970
Con: Bùi Quang Huy, Sinh: 1999
Bùi Khánh Hà (2006)
8/ Bùi Quốc Hương (1972)
Vợ: Nguyễn Thị Anh Thư (1976)
Con: Bùi Chí Thành (1999)
Bùi Thị Thảo (1997)
9/ Bùi Quang Hiếu (1976)
Vợ: Nguyễn Thị Thảo (1978)
Con:
Con ông: Bùi Ngọc Bân
10/ Bùi Ngọc Hoán (1965)
Vợ: Nguyễn Thị Lan (1968)
Con: Bùi Văn Tùng 1990
Bùi Văn Dũng 1996
Bùi Thị Hương 1992
11/ Bùi Ngọc Huỳnh (1967)
Vợ: Tô Thị Lan (1971)
Con: Bùi Thanh Bình (1996)
Bùi Thị Vân (1990)
Bùi Thị Thanh Tâm (1991)
12/ Bùi Ngọc Huyền (1972)
Vợ: Hoàng Thị Thu (1975)
Con: Bùi Thị Hóa 1996
Bùi Thị Hiền 1998
13/ Bùi Ngọc Huy (1975)
Mất: 26/8/2005
ĐỜI THỨ 9
I. Con ông: Bùi Quang Ngạch
1. Bùi Quang Thắng
Sinh: 26-3-1974
Vợ: Nguyễn Ngọc Hoa. Sinh: 27-12-1970
Sinh 02 con gái:
1/ Con gái: Bùi, Sinh: 8-5-2007 (22-3)
2/ Con gái: Bùi, Sinh: 8-2-1996 (20-12)
II. Con ông: Bùi Quang Dánh
1. Bùi Quang Vương
Sinh: 26-3-1974
(Mất: 30-5-2006); Giỗ: 30-5
III. Con ông: Bùi Quang Dành
1. Bùi Lương Thao
Sinh: 15-12-1977
Vợ: Trần Thị Vân Anh. Sinh: 22-01-1985
1/ Con gái: Bùi
2/ Con gái: Bùi
1. Bùi Lương Thao
Sinh: 26-3-1983
Vợ: Nguyễn Ngọc Hoa. Sinh: 27-12-
1/ Con gái: Bùi
2/ Con gái: Bùi
IV. Con ông: Bùi Tiến Dũng
1. Bùi Huy Hoàng
Sinh: 18-9-1991